Khi thay thế máy nén, nhiều anh em thợ chỉ quan tâm: “Máy nén này bao nhiêu HP?”, rồi mua máy nén đúng bao nhiêu đó HP đóng vào, thì đó là nguyên nhân khiến nhiều thiết bị:
- Không đạt độ lạnh
- Hao điện bất thường
- Và thậm chí cháy máy nén (block) chỉ sau một thời gian ngắn
Sự thật là: HP không quyết định việc chọn đúng hay sai.
Thứ quyết định nằm ở một khái niệm mà nhiều anh em thợ vẫn còn hiểu mơ hồ:
LBP MBP, CBP HBP, AC
Ý nghĩa ứng dụng LBP, MBP, HBP, AC của máy nén:
Máy nén lạnh cơ bản được chia thành 4 loại ứng dụng: LBP, MBP, HBP, AC, đây là những thuật ngữ kỹ thuật chuẩn quốc tế chuyên ngành HAVC-R. Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những khái niệm này của máy nén lạnh dân dụng:
LBP
LBP (Low Back Pressure) có nghĩa là "Áp suất về thấp" - loại máy nén này được sử dụng khi cần nhiệt độ bay hơi thấp. Ví dụ: tủ đông, tủ đông và tủ bảo quản thực phẩm.
MBP, CBP
MBP (Medium/Commercial Back Pressure) có nghĩa là "Áp suất về trung bình" - theo đó, loại máy nén này được sử dụng trong phạm vi nhiệt độ bay hơi trung bình. Ví dụ: tủ làm mát đồ uống hoặc quầy bán hàng.
HBP
HBP (High Back Pressure) có nghĩa là "Áp suất về cao", được sử dụng trong các thiết bị cần độ bay hơi cao. Bạn sẽ tìm thấy máy nén HBP trong: máy hút ẩm, máy sấy...
AC
AC là viết tắt của Air Conditioner - nghĩa là "Điều hòa không khí" - máy nén AC được sử dụng trong ngành điều hòa không khí.
Cần lưu ý rằng thuật ngữ này không được tiêu chuẩn hóa đồng nhất và giới hạn ứng dụng có thể thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất máy nén. Việc kết hợp hai ứng dụng trong một máy nén cũng rất phổ biến nếu máy nén có thể được sử dụng cho cả hai mục đích, ví dụ như L/MBP.
Khi lựa chọn máy nén thay thế: việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải xác định được ứng dụng của máy nén. Ví dụ, nếu thay thế máy nén HBP bằng máy nén LBP, sẽ xảy ra sự cố chức năng - vì máy nén LBP hay HPB được thiết kế cho các ứng dụng có nhiệt độ bay hơi hoàn toàn khác nhau.
Nếu bạn cần hỗ trợ trong việc lựa chọn máy nén thay thế, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Ngoài ứng dụng thì chất làm lạnh cũng là một yếu tố cần được xem xét khi lựa chọn máy nén thay thế. Vì các chất làm lạnh khác nhau có áp suất làm việc khác nhau, các sự cố chức năng nghiêm trọng có thể xảy ra nếu máy nén được nạp chất làm lạnh không phù hợp.
Tổng quan:
| Loại | Tên đầy đủ | Nhiệt độ bay hơi | Áp suất hút | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| LBP | Low Back Pressure | -35 → -10°C | Rất thấp | Tủ đông, cấp đông |
| MBP, CBP | Medium/Commercial Back Pressure | -20 → 0°C | Trung bình | Tủ mát, tủ lạnh |
| HBP, AC | High Back Pressure | 0 → +15°C | Cao | Điều hòa, chiller |
Cùng một công suất HP nhưng năng suất lạnh thay đổi rất lớn theo LBP – MBP – HBP.
Cần nhớ rằng nhiệt độ bay hơi càng cao, động cơ máy nén càng phải hoạt động nhiều hơn. Vì vậy, động cơ máy nén cho HBP sẽ có mô-men xoắn cao hơn so với động cơ tương tự được thiết kế cho LBP.
Điều gì xảy ra khi chọn sai ứng dụng của máy nén?
Việc sử dụng máy nén không đúng ứng dụng có thể không xảy ra sự cố gì ngay lập tức vì nó vẫn có thể hoạt động trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, chắc chắn sẽ xảy ra sự cố. Ví dụ: Khi cố gắng sử dụng máy nén LBP hoặc L/MBP trên hệ thống yêu cầu máy nén HBP, các vấn đề sau thường xuyên xảy ra:
- Máy nén bị ngắt. Nghĩa là, nó sẽ khởi động và có thể hoạt động trong vài giây rồi bộ bảo vệ nhiệt (OLP) sẽ ngắt;
- Động cơ sẽ không đủ mạnh để khởi động và bộ bảo vệ nhiệt sẽ ngắt;
- Tuổi thọ máy nén giảm do mài mòn quá mức trục và tấm van, cùng với các bộ phận cơ khí khác.
Tóm lại, máy nén có thể vẫn chạy được, tùy thuộc vào hệ thống, nhưng chắc chắn tuổi thọ của nó sẽ bị giảm. Nếu trường hợp ngược lại, tức là sử dụng máy nén HBP cho ứng dụng yêu cầu máy nén LBP, hậu quả sẽ cũng tồi tệ không kém:
- Vỏ máy quá nóng, dẫn đến việc bộ bảo vệ nhiệt bị ngắt, và về trung hạn, làm hỏng dàn lạnh. Điều này là do chất làm lạnh có chức năng thứ cấp là làm mát động cơ máy nén. Nếu lưu lượng chất lỏng tuần hoàn trong hệ thống thấp, motor máy nén sẽ không được làm mát;
- Dầu sẽ bị nóng lên và mất khả năng bôi trơn, dẫn đến tăng mài mòn máy nén.
Do đó, khuyến nghị là: cần hiểu rõ ứng dụng khi lựa chọn máy nén thay thế.
Mối quan hệ giữa môi chất lạnh và áp suất làm việc:
Thông thường trong thực tế, chúng ta thường liên hệ nhiệt độ bay hơi của hệ thống làm lạnh với áp suất ở đường ống thấp được hiển thị trên thiết bị đo (ống đo áp suất hoặc đồng hồ đo áp suất).
Điều quan trọng cần lưu ý là mỗi môi chất lạnh có áp suất làm việc riêng. Do đó, cần cẩn thận để không mắc sai lầm khi nạp gas. Ngay cả khi lắp đặt đúng máy nén cho ứng dụng, sai sót trong việc nạp gas cũng sẽ gây ra sự cố.
Giả sử một hệ thống làm lạnh có áp suất về là 45 psig, chúng ta sẽ có các trường hợp sau đối với mỗi loại môi chất lạnh:
- R404A – nhiệt độ bay hơi sẽ là −30°C và do đó, ứng dụng sẽ là LBP, chẳng hạn như tủ đông, tủ lạnh và các ứng dụng đông lạnh sâu.
-
R22 – nhiệt độ bay hơi sẽ là −24°C và do đó, ứng dụng sẽ thuộc loại LBP, chẳng hạn như tủ bảo quản;
- R134a – nhiệt độ bay hơi sẽ là −8°C và do đó, nó sẽ nằm trong dải L/MBP, chẳng hạn như máy làm lạnh đồ uống, tủ lạnh, máy làm đá...
- R600a – nhiệt độ bay hơi sẽ là +8°C, có nghĩa là nó nằm trong dải HBP, chẳng hạn như máy làm lạnh nước, điều hòa không khí, máy hút ẩm...
Vì vậy, cần phải cẩn thận không chỉ trong việc lựa chọn máy nén mà còn cả khi lắp đặt và nạp môi chất lạnh vào hệ thống.
còn nữa... đang cập nhật...
Hay quá ad ơi, tiếp đi…